lịch khai giảng lớp tiếng hàn miễn phí
Khai giảng lớp tiếng Hàn miễn phí SHa15- SHa16 tại Cầu Giấy ngày 17/5/17
15/05/2017
5 điều bắt buộc phải nhớ khi giao tiếp với người Nhật
16/05/2017

Những lỗi sai thường gặp nhất khi phát âm tiếng Nhật

lỗi sai thường gặp nhất khi phát âm tiếng Nhật

Khi học phát âm tiếng Nhật, người học thường dễ rơi vào “bẫy” học qua, không chi tiết cách phát âm hoặc đọc sai một hai lần đều nghĩ rằng lần sau rồi sửa, thế nhưng chính thói quen đó tạo nên một phản xạ làm cho các bạn phát âm một cách ăn sâu vào tiềm thức. Biết mình sai nhưng vẫn không muốn sửa. Vì vậy, hãy cùng đọc bài này để phát hiện xem mình có bị mắc những lỗi sai dưới đây không nhé!

  1. Phát âm sai chữ “tsu”

Khi học cách phát âm âm “tsu”, nhiều bạn khá loay hoay khi phát âm và thuwngf phát âm một cách “gần đúng’, như là phát âm thành “chư” hoặc “trư”. Cách đọc chữ つ “tsu”: Áp lưỡi lên sát vòm trên và đầu lưỡi sát kẽ răng để cho không khí rít qua kẽ răng.

  1. Phát âm sai giữa âm L và N

Lỗi sai này rất nhiều bạn mắc phải, do lỗi phát âm vùng miền, hoặc do ngọng, nhầm lẫn giữa âm l và âm n trong tiếng Việt. Vì vậy, khi phát âm các từ như kono, sono,… lại phát âm thành kolo, solo,.. Điều này làm cho ý nghĩa của câu nói khác hoàn toàn và người Nhật rất khó để hiểu người kia nói gì, thậm chí có thể gây khó chịu. Vì vậy những bạn nào đang mắc phải lỗi này hãy cố gắng sửa kể cả khi nói tiếng Việt, dù lúc đầu khá khó khăn nhưng không phải quá khó, chỉ cần để ý và gắng sửa ngay sau khi phát âm sai thì các bạn hoàn toàn có thể nói chuẩn hai âm này.

lỗi sai thường gặp nhất khi phát âm tiếng Nhật

lỗi sai thường gặp nhất khi phát âm tiếng Nhật

  1. Phát âm hàng ya, yu, yo thành da, du, do

Lỗi này xảy ra do việc học phát âm còn qua loa, cẩu thả, hoặc phát âm sai nhưng không sửa dần thành phản xạ. Để phát âm chuẩn và sửa thói quen này, bạn có thể đọc rời âm “y” và âm “a” rồi đọc nối 2 âm lại từ tốc độ chậm rồi đẩy nhanh tốc độ giống như học cách phát âm tiếng anh. Bằng cách luyện giọng thường xuyên như vậy, bạn sẽ dần phát âm chuẩn theo phản xạ.

4. Đặt dấu huyền ở âm tiết đầu

Ví dụ なれる đọc là  RÊ RƯ, たべます đọc là TÀ BÊ MA XƯ.

Nhiều người bị lỗi này và cần phải sửa từ phát âm từ. Có lẽ ngay từ đầu không học phát âm từ cẩn thận.

5. Không phát âm đúng âm dài – âm ngắn và Không phát âm đúng âm dài – âm dài

– Không phát âm đúng âm dài – âm ngắn

Ví dụ:

いもうと em gái thì もう là âm dài còn と là âm ngắn
おとうと em trai thì とう là âm dài còn と là âm ngắn

Phát âm sai âm ngắn – âm dài:
Ví dụ:
りょこう du lịch thì りょ là âm ngắn, こう là âm dài
– Không phát âm đúng âm dài – âm dài

Ví dụ:
ほうこう (方向, phương hướng), từ này gồm 2 âm dài phân biệt với ほこ (矛, cái mâu).
Không chỉ có hàng O và hàng E mới có âm dài, ví dụ:
スーパー (super, siêu thị) là hai âm dài. Phân biệt với 2 âm ngắn スパ (spa, dưỡng thể).

Như vậy, để các bạn có thể tránh cũng như sửa những lỗi sai trên, cách tốt nhất đó là bạn phải chăm chút cách phát âm của mình ngay khi mới bắt đầu học tiếng Nhật và phải luyện tập thường xuyên. Mong rằng bài viết nhỏ này đem lại cho các bạn bài học bổ ích!